Chuyển đến nội dung chính

20 câu giao tiếp tiếng Hàn cơ bản khi đi du lịch ở Hàn Quốc

20 câu giao tiếp tiếng Hàn cơ bản khi đi du lịch Hàn Quốc

20 câu giao tiếp tiếng Hàn cơ bản

  • 1. 안녕하세요 (Annyeonghaseyo): Xin chào.
  • 2. 감사합니다 (Gamsahamnida): Cảm ơn bạn.
  • 3. 미안합니다 (Mianhamnida): Xin lỗi.
  • 4. 천만에요 (Cheonmaneyo): Không có gì (khi được cảm ơn).
  • 5. 어디에요? (Eodieyo?): Bạn đang ở đâu?
  • 6. 뭐에요? (Mwoeyo?): Cái gì vậy?
  • 7. 이거 얼마에요? (Igeo eolmaeyo?): Cái này bao nhiêu tiền?
  • 8. 몇 살이에요? (Myeot salieyo?): Bạn bao nhiêu tuổi?
  • 9. 어떻게 지내세요? (Eotteoke jinaeseyo?): Bạn khỏe không?
  • 10. 뭐 해요? (Mwo haeyo?): Bạn đang làm gì?
  • 11. 잘 먹겠습니다 (Jal meokgetseumnida): Tôi sẽ ăn ngon lành (trước khi ăn).
  • 12. 맛있어요 (Masisseoyo): Ngon quá!
  • 13. 좋아요 (Joayo): Tốt (khi bạn thích điều gì đó).
  • 14. 실례합니다 (Sillyehamnida): Xin phép (khi bạn muốn làm phiền người khác).
  • 15. 안녕히 가세요 (Annyeonghi gaseyo): Tạm biệt (khi ai đó đang ra đi).
  • 16. 다시 봐요 (Dasi bwayo): Hẹn gặp lại.
  • 17. 괜찮아요 (Gwaenchana yo): Không sao (khi ai đó hỏi bạn có ổn không).
  • 18. 기다려주세요 (Kidaryeojuseyo): Xin đợi một chút.
  • 19. 어떻게 가요? (Eotteoke gayo?): Làm thế nào để đi đến đó?
  • 20. 뭐라고요? (Mworagoyo?): Bạn nói gì vậy?

Ôn tập mỗi ngày bạn nhé!!

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

[Phần 1] Ngữ pháp sơ cấp : Phân biệt 가다 và 오다 như thế nào

Phân biệt 가다 và 오다 trong tiếng Hàn Phân biệt 가다 và 오다 trong tiếng Hàn 가다 (to go) : Đi "가다" được sử dụng khi bạn di chuyển từ nơi nào đó đến một nơi khác. Ví dụ: 나는 학교에 가요. (Tôi đang đi đến trường.) 오다 (to come) : Đến "오다" được sử dụng khi ai đó hoặc một đối tượng di chuyển đến nơi bạn đang ở. Ví dụ: 친구가 집에 와요. (Bạn bè đến nhà tôi.) Đơn giản quá phải hông nà ^^!

[Phần 6] Ngữ pháp sơ cấp tiếng Hàn : Phân biệt. '(으)세요' và '아/어 주세요'

Phân biệt '(으)세요' và '아/어 주세요' trong tiếng Hàn Phân biệt '(으)세요' và '아/어 주세요' trong tiếng Hàn '(으)세요' "(으)세요" thường được sử dụng để yêu cầu một hành động hoặc thể hiện lịch sự khi nói chuyện với người lớn tuổi hoặc người xa lạ. Đây là đuôi câu mệnh lệnh, đề nghị với ý nghĩa “hãy…(làm)” Ví dụ: 커피 주세요. (Cho tôi một ly cà phê, xin vui lòng.) '아/어 주세요' "아/어 주세요" cũng thường được sử dụng để yêu cầu một hành động hoặc thể hiện lịch sự, nhưng nó thêm phần "xem xét lòng tốt" hơn, mang ý nghĩa nhờ vả, nhờ vả ai làm gì một cách lịch sự, nghĩa là: “Xin hãy” Ví dụ: 물 좀 주세요. (Cho tôi một chút nước, xin vui lòng.) Giờ bạn hiểu chưa nè, đừng quên nữa nha!!

[Phần 3] Ngữ pháp sơ cấp tiếng Hàn : Phân biệt V+ 고 있다 và V/N 는 중이다"

Phân biệt 고 있다 và 는 중이다 trong tiếng Hàn Phân biệt 고 있다 và 는 중이다 trong tiếng Hàn 고 있다 "고 있다" thường được sử dụng để biểu thị một hành động hoặc tình trạng đang tiếp diễn vào thời điểm nói. Hơn nữa thì 고 있다 chỉ được dùng cho động từ Ví dụ: 저는 지금 밥을 먹고 있어요. (Tôi đang ăn cơm bây giờ.) 는 중이다 "는 중이다" thường được sử dụng để biểu thị một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói, có thể kết hợp với cả động từ và danh từ Ví dụ: 그는 지금 공부하는 중이에요. (Anh ấy đang học bây giờ.) Ví dụ: 식사 중입니다 (Tôi đang dùng cơm) Đơn giản quá trời hen~~~ Đừng dùng lộn nữa nha! .